Aniimo
Chân dung wiki chính thức của Lavazar

No 071

Lavazar · mục Aniilog

Hệ
lửa
Hệ
đá
Vai trò
Đột phá
Giai đoạn
Gamma
Hình thái
Hình thái cơ bản
Mã wiki
10003110

Chúng dùng vuốt cứng nghiền nát tinh thể rồi ăn để tích nhiệt, khiến những hoa văn đỏ rực xuất hiện trên cơ thể. Tuy nhỏ bé, chúng vẫn có thể liên tục phun luồng lửa nhiệt độ cao từ miệng.

Lavazar được công bố là Aniilog số 071 với wikiItemId 10003110.

Chỉ số

Chỉ sốGiá trịHạngThanh tương đối
HP9930 / 86
PHÁ9316 / 86
TẤN8267 / 86
THPM8021 / 86
THPV6371 / 86
HỒI6876 / 86

Tổng 485 (51 / 86; tối đa 550)

Lavazar là một trong 86 bản ghi có tên của mục lục Aniimo chính thức. 24 mang dấu lửa, đá, 26 được liệt kê là Đột phá, và 37 ở giai đoạn Gamma.

Lavazar HP 99 đứng hạng 30 / 86 và thấp hơn mức tối đa đã công bố 120 là 21. Lavazar BREAK 93 đứng hạng 16 / 86 và thấp hơn mức tối đa đã công bố 108 là 15. Lavazar ATK 82 đứng hạng 67 / 86 và thấp hơn mức tối đa đã công bố 130 là 48. Lavazar MDEF 80 đứng hạng 21 / 86 và thấp hơn mức tối đa đã công bố 110 là 30. Lavazar PDEF 63 đứng hạng 71 / 86 và thấp hơn mức tối đa đã công bố 113 là 50. Lavazar REGEN 68 đứng hạng 76 / 86 và thấp hơn mức tối đa đã công bố 118 là 50. Lavazar tổng 485 đứng hạng 51 / 86.

HP 99 là trường đã công bố cao nhất của Lavazar; THPV 63 là thấp nhất.

Đặc tính

Pyro Charge

Các trường dữ liệu

Lavazar là Aniilog Số 071, wikiItemId 10003110. Nhãn công bố: hỏa, nham, BREAK, Gamma, Dạng Cơ bản.

Đặc tính Pyro Charge: Sau khi tiêu hao tổng cộng EP, nhận [Pyro Charge]. Mỗi 502s, gây 1 cộng dồn Bất lợi Hỏa lên các mục tiêu lân cận trong 10s. Tổng thuộc tính 485 (HP 99, BREAK 93, ATK 82, MDEF 80, PDEF 63, REGEN 68).

Dòng đã công bố

Lavazar tiến hóa từ Mục 070 Pebbling, đá Đột phá Lumin, tổng 412.

Lavazar tiến hóa thành Mục 072 Magmarex, lửa, đá Đột phá Nova, tổng 539.

Bản ghi cùng hệ

Lavazar chia sẻ dấu lửa, đá với các bản ghi đã công bố khác sau đây:

Theo thứ tự Aniilog, bản ghi trước là Pebbling số 070 và bản ghi sau là Magmarex số 072.

Tiến hóa từ

Tiến hóa thành